NVIDIA GeForce GTX 1650 Ultra chính thức “ra đời”, không có quá nhiều sự khác biệt!

159
0

Khoảng 01 tháng trước đây, AZPC đã từng đưa tin rằng mẫu Card màn hình GeForce GTX 1650 có biến thể mới được sản xuất trên nhân TU106 thay cho nhân TU117 trước đây và bây giờ chúng ta đã có một loạt các thông tin chính thức! GALAX đã chính thức cập nhật dòng sản phẩm GeForce GTX 1650 Ultra trong danh sách sản phẩm của họ, chúng sẽ được sản xuất trên nhân TU106, tuy nhiên sẽ không có Ray-Tracing như mong đợi!

Các đối tác AIB của Nvidia đang âm thầm bổ sung thêm mẫu GeForce GTX 1650 Ultra mới vào danh sách lưu kho của họ và chúng sẽ sớm có mặt trên thị trường trong khoảng thời gian tới đây. Trên thị trường hiện nay, GeForce GTX 1650 đang được phát hành dưới nhiều biến thể như: GeForce GTX 1650 (TU117), GeForce GTX 1650 DDDR6 (TU117) GeForce GTX 1650 SUPER (TU116) và bây giờ chúng ta có thêm biến thể thứ 04 GeForce GTX 1650 Ultra (TU106). Trong tất cả các biến thể của GeForce GTX 1650 trên thị trường thì biến thể GeForce GTX 1650 Ultra có phần “sáng giá” nhất khi chúng được trang bị nhân TU106, đây là nhân được sử dụng để sản xuất cho các GPU cao cấp như: GeForce RTX 2060 và RTX 2070. Tuy nhiên, Nvidia đã “khéo léo” tinh chỉnh nhiều thông số để chúng không thể “toả sáng” được như mong đợi của nhiều người!

Cụ thể rằng biến thể GeForce GTX 1650 Ultra sẽ bị vô hiệu toá toàn bộ các nhân RT – nhân đảm nhiệm việc xử lý dữ liệu Ray-Tracing, bên cạnh đó tất cả các nhân Tenor cũng bị vô hiệu hoá. Sản phẩm GeForce GTX 1650 Ultra sẽ thuộc phân khúc giá rẻ nên Nvidia sẽ cắt giảm 61% số lượng nhân CUDA để tiếp tục giảm hiệu năng của sản phẩm, hãng cũng giảm tỷ lệ số lượng TMU và ROP. Dung lượng bộ nhớ VRAM vẫn được duy trì ở mức 4GB với giao diện bus 128-bit thay vì 256-bit như những sản phẩm cao cấp khác sử dụng nhân TU106. Hiện nay, chúng ta mới chỉ có thông số của GeForce GTX 1650 Ultra đến từ nhà sản xuất GALAX và tốc độ xung nhịp cơ bản của chúng đạt 1410MHz và khả năng Boost lên đến 1590MHz. Nhìn chung thì chúng ta có thể thấy được GeForce GTX 1650 Ultra là một phiên bản cắt giảm “triệt để” từ biến thể GeForce RTX 2060.

Bên cạnh biến thể GeForce GTX 1650 Ultra thì chúng ta còn có GeForce GTX 1660 Ultra cũng bị “cắt giảm” tương tự. Các thông tin liên quan đến GeForce GTX 1660 Ultra sẽ được cập nhật trong tương lai!

Graphics Card Name NVIDIA GeForce GTX 1650 NVIDIA GeForce GTX 1650 DDDR6 NVIDIA GeForce GTX 1650 Ultra NVIDIA GeForce GTX 1650 SUPER NVIDIA GeForce GTX 1660 NVIDIA GeForce GTX 1660 SUPER NVIDIA GeForce GTX 1660 Ti
GPU Architecture Turing GPU (TU117) Turing GPU (TU117) Turing GPU (TU106) Turing GPU (TU116) Turing GPU (TU116) Turing GPU (TU116) Turing GPU (TU116)
Process 12nm FNN 12nm FNN 12nm FNN 12nm FNN 12nm FNN 12nm FNN 12nm FNN
Die Size 200mm2 200mm2 284mm2 284mm2 284mm2 284mm2 284mm2
Transistors 4.7 Billion 4.7 Billion 6.6 Billion 6.6 Billion 6.6 Billion 6.6 Billion 6.6 Billion
CUDA Cores 896 Cores 896 Cores 896 Cores 1280 Cores 1408 Cores 1408 Cores 1536 Cores
TMUs/ROPs 56/32 56/32 56/32 80/32 88/48 88/48 96/48
GigaRays N/A N/A N/A N/A N/A N/A N/A
Cache 1.5 MB L2 Cache 1.5 MB L2 Cache 1.5 MB L2 Cache 1.5 MB L2 Cache 1.5 MB L2 Cache 1.5 MB L2 Cache 1.5 MB L2 Cache
Base Clock 1485 MHz 1410 MHz 1410 MHz 1530 MHz 1530 MHz 1530 MHz 1500 MHz
Boost Clock 1665 MHz 1590 MHz 1590 MHz 1725 MHz 1785 MHz 1785 MHz 1770 MHz
Compute 3.0 TFLOPs 3.0 TFLOPs 3.0 TFLOPs 4.4 TFLOPs 5.0 TFLOPs 5.0 TFLOPs 5.5 TFLOPs
Memory Up To 4 GB GDDR5 Up To 4 GB GDDR6 Up To 4 GB GDDR6 Up To 4 GB GDDR6 Up To 6 GB GDDR5 Up To 6 GB GDDR6 Up To 6 GB GDDR6
Memory Speed 8.00 Gbps 12.00 Gbps 12.00 Gbps 12.00 Gbps 8.00 Gbps 14.00 Gbps 12.00 Gbps
Memory Interface 128-bit 128-bit 128-bit 128-bit 192-bit 192-bit 192-bit
Memory Bandwidth 128 GB/s 192 GB/s 192 GB/s 192 GB/s 192 GB/s 336 GB/s 288 GB/s
Power Connectors N/A N/A N/A 6 Pin 8 Pin 8 Pin 8 Pin
TDP 75W 75W 75W 100W 120W 125W 120W
Starting Price $149 US $149 US $149 US? $159 US $219 US $229 US $279 US
Price (Founders Edition) $149 US $149 US $149 US? $159 US $219 US $229 US $279 US
Launch April 2019 April 2020 June 2020 November 2019 March 2019 October 2019 February 2019